Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiệm tự học tiếng trung. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn kinh nghiệm tự học tiếng trung. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 25 tháng 12, 2018

7 bước để học giỏi tiếng Trung với Luyện viết tiếng trung

7 bước để học giỏi tiếng Trung với Luyện viết tiếng trung

Các bước để học giỏi tiếng Trung

Hãy tưởng tượng rằng bạn là 1 người thợ xây mới bước vào nghề và mỗi công trình bạn xây không những phải bỏ ra bao công sức mà còn cần phải có sự chính xác chuẩn mực trong từng bước xây. Chỉ cần sai sót 1 chút là có thể bạn sẽ phải bắt đầu lại từ đầu. Để học tiếng Trung giỏi cũng vậy. Ngay từ khi bắt đầu bạn phải xác định cho mình những bước chuẩn bị chính xác và cẩn thận nhất. Chỉ có như vậy học tiếng Trung mới trở nên dễ dàng và hiệu quả. Nếu như bạn còn đang hoang mang khi không biết bắt đầu từ đâu? phương hướng đi như thế nào, vậy thì hôm nay mình sẽ giới thiệu cho bạn 7 bước học giỏi tiếng Trung đơn giản mà hiệu quả để có thể học tốt tiếng Trung nhất. Hãy lắng nghe và chia sẻ cho bạn bè mình nữa nhé!

Bước 1 : Xác định rõ mục tiêu học tiếng Trung

➣ Mỗi  người học tiếng trung với những mục đích khác nhau: học để tìm việc làm, học để kinh doanh, học để công tác nghiên cứu, học để đi tham quan du lịch…Bạn cần xác định rõ mục đích học tiếng trung? Bởi vì có xác định được mục đích học tập mới có quyết tâm vượt khó để đạt tới mục đích ấy. Ngoài ra việc xác định mục đích học tập còn giúp người học lựa chọn chương trình, giáo trình, nội dung học tập, cách học tiếng trung hiệu quả một cách thích hợp.
➣ Tiếng Trung có khó không? Nó không khó lắm, nhưng cũng không dễ lắm, càng không thể đọc thông, viết thạo, nói lưu loát trong một vài năm. Vì vậy, kiên trì đi tới tận cùng việc học tiếng trung không phải là chuyện dễ dàng.
Ví dụ như : Học để nghiên cứu văn học cổ Trung Quốc hoặc Việt Nam, học để làm ăn buôn bán với người Đài Loan… thì không thể không học chữ phồn thể. Học để làm giảng viên thì phải học môn “phương pháp giảng dạy tiếng Trung”. Học để làm phiên dịch nhất thiết phải học lý luận dịch và thực hành dịch…

Bước 2 : Học tiếng trung – học những gì?

➣ Muốn học tiếng Trung đến nơi đến chốn, muốn giao tiếp tiếng trung hiệu quả, muốn giỏi tiếng trung thì nội dung học tập phải toàn diện và có hệ thống. Cụ thể là những nội dung sau đây:
❶  Các yếu tố tạo nên ngôn ngữ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ Hán.
❷  Kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết.
❸ Kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ: Là kỹ năng dùng tiếng Trung giao tiếp. Khi chúng ta nói hoặc viết thường chú ý đến hai điều: tính chính xác và tính hiệu quả. Tính chính xác yêu cầu phát âm, dùng từ đặt câu phải chính xác. Tính hiệu quả yêu cầu khi giao tiếp phải nói (hoặc viết) những lời phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng, mục đích giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
❹ Những tri thức văn hóa liên quan:Học tiếng Trung không thể không có những hiểu biết nhất định về nền văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là văn hóa giao tiếp.
➣ Do thời gian hạn hẹp… chúng ta chỉ học một trong bốn nội dung trên, thậm chí trong một nội dung chỉ chọn học một vài mục. Hiển nhiên, học theo kiểu đó thì không thể “bay cao, bay xa” được, không thể đạt được hiệu quả trong giao tiếp.

Bước 3 : Nguyên tắc học tiếng Trung

Chuyện nào ra chuyện đó , làm việc gì cũng phải đặt ra mục tiêu và nguyên tắc để học tiếng Trung giỏi. Học tiếng Trung cũng cần phải có nguyên tắc của nó. Muốn học giỏi tiếng Trung thì lại càng cần phải có nguyên tắc.
➣ Kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, giữa các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
➣ Học tiếng Trung nhất định sẽ bị tác động bởi tiếng Việt, hoặc tiếng Quảng, tiếng Tiều… Người học cần tận dụng những ảnh hưởng tích cực và hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ.
➣ Trong học tập, hạn chế sử dụng tối đa tiếng mẹ đẻ, tận dụng mọi cơ hội để nói và viết. Nên nhớ: “Chỉ sợ không nói, không sợ nói sai”. Điều quan trọng là khi đã biết sai thì phải quyết tâm sửa sai.
➣ Học tập là một quá trình, phải tiến dần từng bước, không nóng vội, không đốt cháy giai đoạn. Muốn học tiếng Trung thương mại,soạn thảo hợp đồng… thì trước hết phải học tốt tiếng Trung cơ bản.

Bước 4 : Tìm hiểu về tiếng trung

➣ Làm quen với tiếng trung: nghe nhạc, xem phim,…tất cả để xây dựng niềm yêu thích với tiếng trung
➣ Xác định được lý do đến với tiếng trung, mục tiêu cụ thể (thời gian, năng lực, cách học…)
➣ Xem những lợi thế có thể hỗ trợ cho việc học (vốn hán việt tốt? biết một ngoại ngữ nào đó? tin học tốt? …)
➣ Tìm kiếm cộng đồng học tiếng trung: xin kinh nghiệm học tiếng Trung , xem cách học, thảo luận và xây dựng thêm sự yêu thích với việc học…
➣ Đọc sách, báo, tìm hiểu về văn hóa, phong tục…khiến cho bạn thú vị

Bước 5 : Học những quy tắc cơ bản trong tiếng Trung

Để học hỏi tiếng Trung phải nắm được các quy tắc cơ bản trong tiếng trung.
➣ Học phát âm tiếng Trung cho tốt: nguyên âm, phụ âm, cách phát âm cho đúng..(tốt nhất hãy kiếm các video hướng dẫn và flash học cho sinh động). Phải mất 1 tháng luyện tập nghiêm chỉnh cho việc phát âm.Học các quy tắc: quy tắc viết tiếng trung, quy tắc phiên âm từ âm hán việt qua tiếng trung và ngược lại, quy tắc gõ tiếng trung trên máy tính
➣ Học và nắm chắc bộ thủ, âm hán việt:9 tìm hiểu thêm kết cấu từ vựng tiếng trung như tượng hình, hội ý, …tìm hiểu thêm về chiết tự.
➣ Xem hệ thống ngữ pháp cơ bản của tiếng trung(cơ bản nhất mà thôi), vận dụng thử vài câu đơn giản.

Bước 6: Bắt đầu học tiếng trung

Xác định trình tự học tập
➢ Phát âm chuẩn: hỗ trợ việc nghe tốt, nói tự tin sau này
➢ Học bổ thủ: nắm được kết cấu viết từ, nhớ từ tốt hơn và hỗ trợ cho việc phân biệt từ vựng, đoán cách phát âm, nghĩa.
➢ Học hán việt: chuyển đổi từ tiếng việt qua tiếng trung và ngược lại, giúp tăng vốn từ nhanh hơn dựa vào vốn từ sẵn có trong tiếng việt.
➢ Học cách viết: để luyện tập viết chữ cho đúng, cho nhanh (viết là cách để nhớ từ khá hiệu quả)
➢ Học hệ thống ngữ pháp cơ bản: Dùng để luyện tập các câu nói cơ bản, hiểu về ngữ pháp tiếng trung, không nên đi sâu, học nhiều mà nên chú trọng khẩu ngữ.
✔ Kiếm một cuốn giáo trình tiếng trung cơ bản và hãy học chắc nó. Nếu có điều kiện thì mua một cuốn giáo trình tốt + từ điển để hỗ trợ học tập (với người tự học, có thể dùng giáo trình 301)
✔ Cách đọc một cuốn sách: Bạn có thể đọc kỹ, nhưng thông thường do mình chưa biết gì về một cuốn sách mới, cho nên mình sẽ đọc lướt cho có, để xem sách viết gì (tầm vài ngày hoặc một tuần), sau đó bắt đầu vào đọc kỹ, đọc và ghi chép, ghi chú, cái nào chưa hiểu, khó hiểu thì chép ra, lên google tìm hiểu, hỏi bạn bè. Đọc sách phải kiên trì, mỗi ngày đặt mục tiêu cho mình học 1, 2 bài tùy thời gian và năng lực. Duy trì cho đến lúc đọc xong cuốn đó. Trước khi đọc bài mới thì cần 15 phút đọc lại bài cũ, xem lại các ghi chú, đặc biệt là ôn tập từ vựng, đọc lại hội thoại. Sau khi đọc xong cuốn sách, có thể đọc lại theo chủ điểm, như đọc về ngữ pháp, hội thoại… nói chung là học chuyên tâm.
✔ Chia nhỏ ra để trị: định cho mình trong một ngày phải học được một cái gì đó, ví dụ: 10 từ vựng, 2 mẫu câu, tập viết một bài, đọc một hội thoại, dịch một đoạn văn, nghe và hát theo một bản nhạc yêu thích, xem một tập phim,….cái gì cũng phải xây dựng dần dần, chỉ cần các bạn duy trì tốt việc học này thì không khó học tập.

Bước 7: Học từng kỹ năng như thế nào cho hiệu quả?

✎  Từ vựng tiếng trung
Ngoài việc học từ vựng tiếng trung từ giáo trình, có thể tự học tiếng trung mảng từ vựng theo chủ đề, học thông qua xem phim, đọc tin tức… tự suy luận từ hệ thống hán việt qua và ngược lại. Để ghi nhớ từ vựng tốt, không chỉ phải nắm chắc các quy tắc học, mà nên học thông qua hình ảnh sinh động, chiết tự, tập viết nhiều, và đối chiếu, liên hệ giữa các từ (như giống khác nhau về bộ thủ, về các đọc, về ý nghĩa)
✎  Ngữ pháp tiếng trung
Nắm chắc kết cấu câu:  S + V + O, khi học từ vựng tiếng Trung phải phân biệt được từ đó là danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, lượng từ…vì nó sẽ thể hiện chức năng ngữ pháp trong câu. Trình tự sắp xếp các loại từ trong câu, trong cụm từ…cố gắng luyện tập các mẫu câu tiếng trung(học thuộc càng tốt), bên cạnh đó học nhiều trợ từ, trạng từ, liên từ  trong ngữ pháp tiếng trung để nói tiếng trung lưu loát.
✎  Đọc hiểu tiếng trung
Tập đọc hiểu thông qua bài đọc ngắn, các bài đọc mang tính khẩu ngữ càng tốt, thỉnh thoảng đọc thêm một mẫu truyện ngắn, truyện cười…gặp từ vựng thì tra lạc việt (âm hán việt, phiên âm, cách viết, kết cấu từ…), đặc biệt chú ý các mẫu câu mới, các cụm từ nối, trạng từ, và đối chiếu với những gì đã học. Khi đọc hãy đọc lớn, tập đọc cho lưu loát, rồi mới đọc hiểu, sau đó đọc nhanh, học từ vựng. Nếu bạn có thể tập nói tiếng trung bằng cách nói  lại nội dung càng tốt càng nhanh giỏi tiếng Trung.
✎  Luyện nghe tiếng trung
Trước tiên chịu khó kiên trì luyện nghe các bài tiếng trung cơ bản: nghe phân biệt các phát âm nguyên âm phụ âm —>nghe viết lại cách phát âm từ vựng –>nghe các câu đơn giản–>nghe các bài đàm thoại cơ bản –>nghe nhạc, nghe bài học. Nói chung chia nghe thành hai loại: nghe chủ động và nghe bị động. Nghe chủ động là bạn chú tâm vào học nghiêm túc: nghe, ghi chép và phân biệt cách đọc, cách nói, nghe hiểu (học theo trình tự từ dễ đến khó, khá mất thời gian), nghe bị động: như nghe nhạc, xem phim, nghe bản tin… lúc bạn chơi game, làm việc vẫn có thể nghe theo kiểu bị động. Tuy nhiên, để nghe bị động tốt: ví dụ bạn muốn nghe một bản nhạc: thì hãy xem nội dung nói về điều gì, từ vựng thế nào, dịch ra trước đó hoặc viết ra một lần trước khi nghe cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều. Dù sao thì hãy chăm chỉ luyện nghe tiếng trung mỗi ngày.
✎  Luyện nói tiếng trung
Sau khi tích lũy được số lượng từ vựng, mẫu câu và học các bài hội thoại…nắm chắc phát âm, hình thành tư duy ngôn ngữ thì có thể luyện tập nói: Tập nói những mẫu câu tiếng trung đơn giản, diễn đạt theo nội dung bài học, chú trọng học nói tiếng trung qua khẩu ngữ. Hãy xem những video giao tiếp và thực tập theo, xem đối thoại trong phim và học tập, học cách phát âm, ngữ điệu từ đó. Tốt nhất có người cùng luyện tập trực tiếp hoặc online, không thì phải kiên trì luyện tập khẩu ngữ nhiều để hình thành kỹ năng dần dần.
7 Quy tắc vàng dạy viết chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản

7 Quy tắc vàng dạy viết chữ Hán (tiếng Trung) cơ bản

Quy tắc vàng dạy cách học viết tiếng Trung cơ bản

Khi bạn bắt đầu học tiếng Trung cơ bản, thì việc viết tiếng Trung là việc vô cùng khó nếu bạn chưa hiểu cấu tạo hay đặc điểm của chữ Hán. Thực ra, bạn chỉ cần nắm chắc 8 nét cơ bản trong tiếng Trung và các quy tắc viết chữ Hán là bạn có thể học tiếng Trung giao tiếp tốt nhất có thể.  Việc viết đúng các nét theo đúng thứ tự sẽ giúp cho việc tập viết chữ Hán chính xác, và đếm chính xác số lượng nét viết của một chữ. Từ đó giúp việc tra cứu từ điển chính xác và nhanh chóng hơn.

1. 8 nét cơ bản trong tiếng Trung

Các nét cơ bản trong tiếng Trung
  • Nét ngang: nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
  • Nét sổ thẳng: nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  • Nét chấm: một dấu chấm từ trên xuống dưới.
  • Nét hất: nét cong, đi lên từ trái sang phải.
  • Nét phẩy: nét cong, kéo xuống từ phải qua trái.
  • Nét mác: nét thẳng, kéo xuống từ trái qua phải.
  • Nét gập: có một nét gập giữa nét.
  • Nét móc: nét móc lên ở cuối các nét khác.

2. Quy tắc viết tiếng Trung

– Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau.

Đây là các quy tắc viết tay thuận, các bạn sẽ cảm thấy viết chữ Hán trong tâm tay khi tạo được thói quen viết bút tay thuận nhé:
VD: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.

 Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau.

Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải (乀) viết sau.
VD: Với chữ Văn  文. Số 8 八。

– Quy tắc 3: Trên trước dưới sau.

Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.
VD: Số 2 二  số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới.

– Quy tắc 4: Trái trước phải sau.

Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.
VD: Với chữ “mai” – míng 明 bộ nhật viết trước, bộ nguyệt viết sau.

– Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau.

Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
VD: Chữ “dùng” 用- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong.

– Quy tắc 6: Vào trước đóng sau.

Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau cho các bạn dễ nhớ nhé.
VD: Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 囯 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ vương bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.

– Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau.

Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán. Sau khi thành thạo với 7 nguyên tắc này thì gặp chữ Hán nào các bạn đều có thể tháo gỡ một cách đơn giản
VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.
Sự khác nhau giữa tiếng Trung Quốc và tiếng Đài Loan

Sự khác nhau giữa tiếng Trung Quốc và tiếng Đài Loan

Các bạn lại đi Đài Loan lao động và học tập nhiều bạn không biết tiếng Trung và tiếng Đài phân biệt thế nào. Vậy, hai thứ tiếng này có sự khác biệt như thế nào? 

Sự khác nhau của tiếng Trung Quốc và tiếng Đài Loan

Về phạm vi sử dụng:
Đối với tiếng Trung (hay còn gọi là tiếng Hoa), đây là ngôn ngữ chính của Trung Quốc, có thể hiểu như là quốc ngữ. Cụ thể thì đây là tiếng phổ thông và trở thành quy ước chung. Chính vì vậy mà phạm vi sử dụng của tiếng Trung Quốc là rất rộng.
Còn về tiếng Đài Loan thì lại khác, nó được hiểu là ngôn ngữ địa phương. Chính vì vậy mà phạm vi sử dụng của nó nhỏ hơn. Đa phần sử dụng ở một số nơi như: Hông Kông, Đài Loan, Singapore, Mã Lai … Ngoài ra, nếu tính đến thời điểm hiện tại, tiếng Đài Loan đa phần chỉ được hiểu tường tận bởi những người lớn tuổi hoặc là những người sinh sống ở nông thôn là nhiều. Qua đó cho thấy, nếu ai đam mê tiếng Đài Loan thì tìm được nơi học cũng là cả vấn đề.
Về loại chữ sử dụng và khả năng tiếp cận:
Vì tiếng Trung được xem là quốc ngữ, chính vì vậy, nó thường sử dụng chữ giản thể. Chính vì vậy mà người học rất dễ tiếp cận. Còn đối với tiếng Đài Loan thì lại sử dụng chữ phồn thể. Loại chữ này thì ngoằn nghoèo, nhiều nét hơn. Tuy nhiên, tiếng Đài Loan nhìn chung lại có nét chữ đẹp hơn. Nhưng tài liệu luyện chữ phồn thể thì rất hiếm.
Tiếng Đài Loan với những đường nét thanh thoát và nghệ thuật
Về âm điệu:
Nếu xét về âm điệu của tiếng Trung Quốc và tiếng Đài Loan thì tiếng Trung vẫn không thể sánh bằng. Tiếng Trung đa phần là phát ra âm bằng, nghe ít âm điệu, cũng ít cảm xúc. Trong khi đó, tiếng Đài Loan lại có âm bổng, âm trầm, âm bằng… khi kết hợp lại với nhau sẽ tạo ra được những âm điệu rất hay và thể hiện được rất nhiều biểu cảm của người nói.
Tuy nhiên, nhìn chung thì tiếng Đài Loan tương đối khó học, thêm nữa tài liệu tham khảo, luyện chữ cũng không nhiều. Hiểu được điều đó, Chinese đã mở ra các khóa học online tiếng Đài Loan với những chương trình vô cùng lý thú. Nào là: các đoạn clip, các tài liệu ôn thi luyện chữ, giao tiếp với người Đài cùng với nhiều bài test hữu ích.
Học online mang tới cho bạn nhiều trải nghiệm thú vị.
Chắc chắn, với phương pháp giảng dạy sinh động này, học viên sẽ có cái nhìn khác đi về tiếng Đài Loan, rằng tiếng Đài không hề khó, miễn là chúng ta sử dụng đúng phương pháp và có sự cố gắng học hỏi không ngừng.
Để việc học trở nên dễ dàng các bạn nên mua thêm bộ sách luyện viết để quá trình học nhanh hơn.
[Vở Luyện viết tiếng Trung ] Thành quả khi dùng bộ tập viết tiếng Trung 20 quyển 35000 chữ
Link mua sản phẩm https://bit.ly/2AhcFYz Hay liên lạc 0905 372 993 để mua trực tiếp nhận ưu đãi. Đây là thành quả của việc chăm chỉ sử dụng bộ tập viết tiếng Trung 35000 chữ mực tự bay màu Huyền thoại! MÔ TẢ : Tập viết chữ hán, Tập viết chữ trung. 5 vở in chìm dạy từng nét từng chữ 2900 chữ 15 vở in nổi các đoạn thơ ca nổi tiếng của Trung Quốc, loại này vẫn có thể viết bay mực được.30000 chữ viết thỏa ga Tặng 3 bút 2 bút ngòi kim và 1 bút máy và 20 ngòi kim và 6 ống mực máy đều bay màu Trị giá 150k. Tập viêt có app hướng dẫn viết. Tặng thêm bộ giấy viết thư phong cách Trung Hoa tuyệt đẹp. Tặng file cuốn tổng hợp ngữ pháp hán ngữ 1-6. Dàng cho người mới tập viết từ đầu, dành cho học sinh từ cấp 1 đến người lớn. Tập viết được nghiên cứu và phát triển bởi các nhà giáo dục hàng đầu của Trung quốc nên việc tập viết rất dễ dàng và nhanh nhớ mặt chữ trong thời gian ngắn nhất. ĐẶC ĐIỂM : vở tập viết tiếng trung Viết sau 5 phút vơ lại như mới có thể dùng vĩnh viễn CÔNG DỤNG : Luyện chữ hán đẹp Nhớ chữ hán lâu Viết chữ nhanh
Cách Phân biệt tiếng tiếng Trung phổ thông với tiếng Quảng Đông

Cách Phân biệt tiếng tiếng Trung phổ thông với tiếng Quảng Đông

Bạn biết gì về tiếng Quảng Đông

Tiếng Quảng Đông hay còn được gọi là Việt Ngữ tại Trung Quốc, bởi lẽ vì hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây trước đây thuộc về đất của dân tộc Bách Việt. Ngày nay thì vùng đất này hiện đang nằm ở phía Nam của Trung Quốc cùng với một phần thuộc đồng bằng châu thổ miền Bắc của nước ta, nên hai tỉnh ấy còn được gọi tên là tỉnh Việt.

Tiếng Quảng Đông được sử dụng phổ biến ở các nước Đông Nam Á.
Tiếng Quảng Đông được người Trung Quốc sống ở lục địa gọi là tiếng Quảng Châu, còn ở Quảng Đông thì người ta lại gọi là tiếng tỉnh thành hay tiếng Quảng Phủ. Tuy nhiên, tại Hồng Kông hay Ma Cao và kể cả những cộng đồng người Hoa đang sống ở nước ngoài (trong đó có Việt Nam) thì người thường hay gọi ngôn ngữ này là tiếng Quảng Đông. Ngoài ra, do là phương ngữ được ưu thế trong Việt ngữ nên còn được gọi là Việt ngữ tiêu chuẩn hay là Việt ngữ chuẩn.
Có thể thấy rằng, tiếng Quảng Đông rất khác so với các ngữ âm trong tiếng Trung phổ thông, thể hiện nét đặc trưng riêng biệt cho nền văn hóa và đặc tính dân tộc của một bộ phận của người Trung Quốc.

Tiếng Trung phổ thông

tiếng Trung phổ thông được sử dụng nhiều nhất tại Trung Quốc khác với tiếng Quảng Đông chỉ được sử dụng ở tỉnh Quảng Đông hay các nước Hồng Kong, Ma Cao. Và ngược lại dù cho tiếng Quảng Đông được sử dụng rất nhiều trên thế giới nhưng số người theo học tiếng Quảng lại tương đối ít. Vì rất khó để kiếm được một nơi chuyên dạy và đào tạo, hầu hết người ta thích học tiếng Trung phổ thông hơn vì nó là tiếng toàn dân và được sử dụng thống nhất tại Trung Quốc.
tiếng Trung phổ thông trở thành ngôn ngữ chính tại Singapore.
Về chữ viết thì tiếng Trung phổ thông chỉ bao gồm một loại chữ duy nhất đó chính là chữ Hán. tiếng Trung phổ thông hay còn được gọi là tiếng Quan Thoại không những là ngôn ngữ chính thức của Trung Quốc và Đại Lục mà nó còn trở thành ngôn ngữ chính thức của Singapore. Bên cạnh đó, tiếng quan thoại còn được dùng trong việc giảng dạy tại Trung Quốc (chỉ trừ Hồng Kong và Ma Cao) bắt đầu từ năm 1950.
Trung tâm tiếng Trung Chinese – mở ra cánh cửa tiếng Trung cho bạn
Với một vài chia sẻ căn bản nhất về tiếng Quảng Đông cùng với tiếng Trung phổ thông, hy vọng rằng bạn có thể bổ sung thêm những kiến thức cơ bản nhất về loại ngôn ngữ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Cách nhớ chữ Hán, Cách học chữ Hán nhanh và dễ nhớ nhất

Cách nhớ chữ Hán, Cách học chữ Hán nhanh và dễ nhớ nhất

Cách học tiếng Trung dễ nhớ hay cách nhớ chữ Hán là vấn đề được quan tâm nhiều nhất đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc. Luyện viết chữ trung quốc xin đưa ra một số phương pháp học nhớ chữ Hán để các bạn tham khảo và thực hành

1. Tập viết chữ Hán mỗi ngày và chỉ cần nhớ nhưng từ cơ bản và quan trọng

Không cần thiết để biết hết 50,000 từ tiếng Trung để có thể đọc và viết tiếng Trung vì ngay cả người Trung Quốc cũng không biết được hết.
– Chỉ 1500 từ có thể khám phá 95% ngôn ngữ viết của mọi loại ngôn ngữ.
– Bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh? Vậy hãy chắc chắn các bạn đang tập trung vào tài nguyên chuẩn !
– Các vấn đề về sự trùng lặp hữu dụng trong tiếng Trung
– 100 từ có thể tạo được 70% của MỌI ngôn ngữ viết
– Với 500 từ thông dụng, bạn sẽ có tỷ lệ là 80%+
– Nếu bạn muốn đọc và viết tiếng Trung nhanh, đừng phí thời gian học những chữ cái hiếm gặp vì bạn chẳng bao giờ dùng mà hãy tập trung vào những từ thông dụng nhất
Tạo flashcard – thẻ nhớ từ là cách tập nhớ chữ Hán rất hiệu quả
– Hãy chọn ra 1500 từ Trung Quốc hữu dụng nhất và in ra thành 1 poster. Tải 1500 chữ Hán thông dụng tại đây
– Hãy xử lý để poster có độ phân giải cao nhất để khi in ra các chữ không bị mờ
– Mỗi từ nên bao gồm phần chữ Hán (Phồn thể hoặc giản thể tuỳ việc bạn học tiếng Đài Loan hay tiếng Phổ thông), phần dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh (cho các bạn muốn ôn luyện cả tiếng Anh) và phần Pinyin

2. Tập Ghi nhớ 214 bộ thủ cơ bản và Quy tắc viết chữ Hán

Chữ Trung Quốc là chữ tượng hình được chia làm hai loại là chữ đơn thể (人,口,女,手,…) và chữ hợp thể (你,难,笑,男,…). Chữ hợp thể chiếm đa số trong tiếng Trung, thường có kết cấu trái – phải, trên – dưới, ngoài – trong, một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm đọc. Từ đó chỉ cần nhìn chữ chúng ta sẽ có thể đoán được nghĩa và cách đọc của từ.
Ở đây chúng ta cũng cần tìm hiểu bộ thủ là gì? Và học bộ thủ thì có lợi ích gì?
“Bộ thủ: là thành phần cốt yếu của chữ Trung Quốc. Trong tiếng Trung có tất cả 214 bộ thủ, phần lớn những bộ thủ này không thể phân tách ra nữa nếu không chúng sẽ trở nên vô nghĩa, Vì vậy muốn học tốt chữ Trung Quốc chúng ta nên học thuộc các bộ thủ..
Học thuộc các bộ thủ mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích. Khi chúng ta không biết cách đọc một từ chúng ta có thể dựa vào bộ thủ để tra nghĩa cũng như cách đọc của từ ấy. Như đã nói ở trên chữ hợp thể chiếm hần lớn. trong tiếng Trung vì vậy có những chữ được ghép từ hai hoặc nhiều bộ thủ lại với nhau, Vì vậy học thuộc bộ thủ cũng là một cách để ghi nhớ chữ Trung Quốc.
Phương pháp chiết tự (chẻ chữ, phân tích chữ) là một cách nhớ chữ Trung Quốc nhanh và hiệu quả.
Một số ví dụ về chiết tự dưới đây
Ví dụ 1
– Chữ 安 (Ān) An: An toàn.
Ở trên là bộ MIÊN ‘宀’: mái nhà, mái che.
Ở dưới là bộ NỮ: ‘女’: người phụ nữ.
Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.
Ví dụ 2
– Chữ 男 (Nán) Nam: nam giới
Ở trên là bộ ‘田’ Điền: ruộng
Ở dưới là bộ ‘力’ Lực: sức mạnh
Vậy bạn chỉ cần nhớ là: Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai là người đàn ông, nam giới.
Ví dụ 3
– Chữ “休“ nghĩa là nghỉ ngơi
Chữ này được ghép từ chữ “人” : người và chữ “木”: gốc cây. Có nghĩa là khi người ta làm việc mệt nhọc thì ngồi nghỉ tại gốc cây.
Đoán nghĩa của chữ dựa vào bộ thủ: Khi biết bộ thủ chúng ta có thể đoán được phần nào nghĩa của từ.
Những từ có bộ “水” thì thường liên quan đến nước, sông, hồ,…, bộ “心、忄” thường liên quan đến tình cảm, cảm xúc,…
Mỗi bộ thủ đều mang một ý nghĩa riêng, vì vậy chúng ta nên chú tâm học thuộc các bộ thủ để giúp ích cho việc học chữ Trung Quốc của chúng ta.

3. Học từ mới qua phim ảnh, tiểu thuyết tiếng Trung

Nghe nhưng bài hát yêu thích của mình bằng tiếng Trung có phụ đề phiên âm. Nghe nhiều sẽ nhớ được chữ Hán lâu hơn
Thay vì xem phim phụ đề hoặc thuyết minh, đọc bản dịch sẵn của truyện, tại sao các bạn không tự thử thách khả năng tiếng Trung của mình bằng việc xem phim đọc truyện thuần tiếng Trung? Việc gắn liền niềm yêu thích phim ảnh, tiểu thuyết với việc học ngoại ngữ sẽ tạo cho bạn một động lực to lớn để học từ mới. Hiện nay các phim tiếng Trung đều có phụ đề chữ Hán. Vậy khi xem phim bạn hãy nhanh tay note những từ mới lại và học chúng.

4. Ghi nhớ chữ tượng hình và chữ hội ý

Trong tổng số chữ Trung Quốc có những chữ mô phỏng theo hình dáng của sự vật, là những hình vẽ, kiểu phác thảo những vật có thể thấy bằng mắt như: Mặt trăng, mặt trời, con ngựa,…tính chất tượng hình của chữ Trung Quốc nằm ở chữ độc thể, cũng là các bộ chữ, tạo trực quan sinh động cho người học.
Vd: “月”: Mặt trăng; “日”: Mặt trời; “水”: Nước,…
Chữ hội ý và chữ chỉ sự là loại chữ thể hiện lối tư duy trí tuệ của người xưa
Dưới đây là 1 số chữ tượng hình:
Mộc tức là cây

Vd: “木” có nghĩa là cây, 2 chữ “木”sẽ tạo thành chữ “林”. Chữ “好”nghĩa là tốt được ghép từ chữ “女”và chữ“子”, ý chỉ người phụ nữ sinh được con trai là việc tốt.

5. Học qua ca dao, tục ngữ, câu đố.  Đây là cách nhớ chữ Hán độc đáo của người Việt xưa

Khi đi học chữ Hán, mấy người không nhắc cho nhau câu:
Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm.
(Chiết tự chữ đức 德)
Đó là một trong những mẹo nhớ chữ Hán của người xưa thường được gọi là chiết tự.
Chiết tự nảy sinh trên cơ sở nhận thức về hình thể của chữ Hán, cách ghép các bộ, cách bố trí các bộ, các phần của chữ. Trên phương diện nào đó, chiết tự chính là sự vận dụng phân tích chữ Hán một cách linh hoạt sáng tạo. Hơn thế nữa, nó không chỉ dừng lại ở hình thức phân tích chữ Hán thuần túy mà còn chuyển sang địa hạt văn chương và các trò chơi thử tài trí tuệ đầy thú vị và hấp dẫn.
Như chúng ta đã biết, ở chữ Hán luôn có sự kết hợp nổi bật của ba mặt: hình – âm – nghĩa. Vàchiết tự trong những chữ Hán đã phát huy đặc điểm cấu trúc ba mặt này để tạo nên nét riêng độc đáo so với chiết tự ở những hệ thống văn tự khác. Chiết tự trong chữ Hán không chỉ chiết về mặt hình thể chữ mà còn liên hệ với cả phương diện âm và nghĩa. Về mặt hình thể, chiết tự dựa trên nguyên tắc phân chữ Hán ra các bộ phận cấu thành của chữ. Về mặt âm, chiết tự sử dụng các trithức mang tính ngữ âm học như nói lái và phiên thiết. Về mặt nghĩa, chiết tự dựa vào bản chất biểu ý của chữ Hán. Một chữ Hán bất kỳ cũng gồm nhiều nét hay các phần tạo nên. Với chữ độc thể là các nét. Với chữ hợp thể là các bộ phận hợp thành phức tạp hơn về cấu trúc.
Chính nhờ nét riêng độc đáo này, chiết tự trong chữ Hán trở nên đa dạng về hình thức và kiểu loại, phong phú về nghệ thuật ngôn từ. Để dễ nhớ, chiết tự thường được thể hiện dưới dạng thơ hoặc văn vần qua hàng loạt các bài thơ, câu đố chiết tự, rất cuốn hút đối với người học chữ.
Những câu chiết tự kiểu như:
Cô kia đội nón chờ ai
Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.
Câu trên là chữ (Chữ an 安)
Chiết tự trong chữ Hán đã trở nên quen thuộc với biết bao thế hệ học chữ Hán (đặc biệt là với trẻ nhỏ). Người ta còn dùng câu đố chiết tự để thử tài chữ nghĩa, thử tài suy đoán của nhau. Nhờ đó, chiết tự có điều kiện đi sâu vào trong đời sống Hán học, dần dần trở thành thói quen khi học chữ.
Chiết tự xảy ra với cả ba mặt hình – âm – nghĩa của chữ Hán, nhưng chủ yếu là ở hai mặt hình vànghĩa. Chẳng hạn:
– Đấm một đấm, hai tay ôm quàng
Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?
– Lại đây anh nói nhỏ em nì
Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.
Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể).
Hay như:
Hai người đứng giữa cội cây,
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao.
Đó là hình chữ lai 來. Chữ lai 來 có hình hai chữ nhân 人 ở hai bên, chữ mộc 木 ở giữa. Thực ra hai chữ nhân 人 này vốn là tượng hình hai cái gai. Lai 來 là tên một loại lúa có gai, sau được dùng với nghĩa là đến. (Chiết tự về mặt hình thể).
Ba xe kéo lê lên đàng, âm vang như sấm.
Tây quốc hữu nhân danh viết Phật,
Đông môn vô thảo bất thành “lan”.
Câu trên có thể dịch là: “Nước phương Tây có người tên là Phật”. Phật Thích Ca là người Tây Trúc (ấn Độ) so với nước ta thì ở phương Tây, chữ Phật được viết với chữ nhân 亻đứng cạnh chữtây 西 trên chữ quốc 國. Chữ này không thấy có trong các từ điển, tự điển của Trung Quốc (nhưKhang Hy tự điển, Từ nguyên, Từ hải…) nhưng có mặt trong một số câu đối tại các chùa Việt Nam.
Câu dưới có nghĩa: “Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan”. Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết:thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông). Trong cách viết chính quy phải thay đông 東 bằng giản 柬 (Chiết tự về mặt ý nghĩa).
Chiết tự về mặt âm đọc trong chữ Hán tiêu biểu nhất là lối phiên thiết phục vụ cho việc chú âm trong các sách học, các tự điển. Nó cũng xuất hiện rải rác trong các câu đố chữ Hán. Ví dụ như:
Con gái mà đứng éo le,
Chồng con chưa có kè kè mang thai.
Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始.Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.
Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.
Qua những ví dụ chúng tôi vừa dẫn ra trên đây, có thể thấy các câu đố chiết tự này có ý nghĩa không nhỏ đối với việc học nhớ chữ Hán. Dựa vào việc phân tích và mô tả cụ thể, sinh động hình thể chữ Hán, các câu đố chữ Hán đã giúp cho người giải đố có khả năng tái hiện lại những chữ đã học không mấy khó khăn. Đồng thời, nó cũng giống như một bài kiểm tra định kỳ cho người mới học mà việc thuộc lòng đề bài và lời giaỉ là rất dễ dàng (do tính ấn tượng của nó). Chẳng hạn những câu như:
Anh kia tay ngón xuyên tâm.
(Chữ tất 必)
Mặt trời đã xế về chùa.
(Chữ thời 時)
Việc vận dụng các liên tưởng hình ảnh vào hình thể, âm đọc hay ý nghĩa của chữ đã làm cho chiết tự nói chung và chiết tự trong câu đố chữ Hán nói riêng có tính sáng tạo cao. Nhờ đó mà các bộ phận cấu thành chữ Hán trở nên sống động, có hồn.
Trong số 70 câu đố chữ Hán trong kho tàng câu đố Việt Nam mà chúng tôi sưu tập được. có đặc điểm chiết tự khá thú vị.
Dưới đây là một số ví dụ:
– Có tú mà chẳng có tài,
Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê. (Chữ hy 羲)
– Chữ lập đập chữ nhật, chữ nhật đập chữ thập. (Chữ chương 章)
– Đất thì là đất bùn ao,
Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.
Con ai mà đứng ở đây,
Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào. (Chữ hiếu 孝)
– Một vại mà kê hai chân,
Con dao cái cuốc để gần một bên. (Chữ tắc 則)
– Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu,
Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu. (Chữ tỉnh 井)
– Đóng cọc liễn leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo. (Chữ tùy 隨)
– Đêm tàn nguyệt xế về Tây,
Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư. (Chữ nhiên 然)
– Con dê ăn cỏ đầu non,
Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi. (Chữ mỹ 美)
– Thương em, anh muốn nên duyên,
Sợ e em có chữ thiên trồi đầu (Chữ phu 夫)
– Khen cho thằng nhỏ có tài,
Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm. (Chữ dũng 勇)
– Thiếp là con gái còn son,
Nếp hằng giữ vẹn ngặt con dựa kề. (Chữ hảo 好)
– Ruộng kia ai cất lên cao,
Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời. (Chữ tư 思)
– Đất cứng mà cắm sào sâu,
Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. (Chữ giáo 教)
– Em là con gái đồng trinh
Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em. (Chữ uy 威)
– Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật. (Chữ giả 者)
– Đất sao khéo ở trong cung,
Ruộng thời hai mẫu, bờ chung ba bờ. (Chữ cương 疆)
– Muốn cho nhị mộc thành lâm
Trồng cây chi tử tiếng tăm lâu ngày. (Chữ tự 字)
– Hột thóc, hột thóc, phẩy đuôi trê,
Thập trên nhất dưới bẻ què lê. (Chữ pháp 法)
Với 5 cách nhớ chữ Hán cơ bản phần nào sẽ giúp được việc học tiếng Trung đơn giản hơn. Chúc các bạn học hành tiến tới
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung. Cám ơn các bạn đã ghé thăm website của chúng tôi